Đóng thùng cánh dơi xe tải nên bắt đầu từ cách dùng xe thực tế. Xe giao hàng cần khoảng mở rộng để lấy hàng hoặc đưa xe nâng tiếp cận bên hông. Xe bán hàng lưu động lại cần quầy, kệ, điện và mặt trưng bày. Nếu chỉ hỏi một mức giá chung, báo giá rất dễ bỏ sót phần gia cường khung, cơ cấu nâng cánh hoặc phụ kiện bên trong.
Trả lời nhanh: Muốn chốt cấu hình, cần biết model xe nền, loại hàng, cách bốc xếp, kích thước thùng dự kiến, mở một hay hai bên và trang bị cần lắp. Tải trọng được phép chở sau khi hoàn thiện phải đối chiếu trên hồ sơ của chính chiếc xe.
| Thông tin cần cung cấp | Nội dung cần xác nhận |
|---|---|
| Xe nền | Hãng, model, năm sản xuất, chiều dài cơ sở và hồ sơ xe hiện có |
| Mục đích sử dụng | Bốc dỡ hàng, giao nhiều điểm, trưng bày hoặc bán hàng lưu động |
| Hàng hóa | Loại hàng, khối lượng mỗi chuyến, kích thước kiện và tải tập trung |
| Kích thước thùng | Dài × rộng × cao lọt lòng và khoảng mở cần sử dụng |
| Cánh mở | Một bên, hai bên; toàn bộ vách hoặc chia từng khoang |
| Trang bị | Kệ, quầy, đèn, ổ điện, mái che, cửa sau, bậc lên xuống hoặc nhận diện thương hiệu |
Thùng cánh dơi là gì

Thùng cánh dơi là kiểu thùng có một phần hoặc toàn bộ vách hông mở lên phía trên. Khi cánh đóng, thùng tạo thành khoang chở hàng tương tự thùng kín. Khi mở, người vận hành có thể tiếp cận hàng từ bên hông hoặc biến phần thùng thành khu vực trưng bày, bán hàng. Tên gọi cánh dơi xuất phát từ hình dáng hai vách nâng lên ở hai bên xe.
Cơ cấu mở cánh phải được chọn theo kích thước, khối lượng cánh và tần suất sử dụng. Cánh nhỏ có thể dùng bộ phận trợ lực phù hợp; cánh lớn hoặc nặng thường cần một hệ thống nâng được tính toán riêng. Không nên quyết định cơ cấu nâng chỉ dựa vào hình ảnh của một mẫu xe khác.
Hai nhóm nhu cầu sử dụng phổ biến
Nhóm thứ nhất dùng thùng cánh dơi để vận chuyển và bốc dỡ hàng. Mục tiêu chính là rút ngắn quãng đường kéo hàng trong thùng, tạo nhiều vị trí lấy hàng và thuận tiện khi sử dụng pallet hoặc xe nâng tại kho. Nhóm thứ hai dùng xe như một điểm bán hoặc khu trưng bày lưu động. Với nhóm này, hệ thống điện, quầy kệ, mái che, chiều cao thao tác và nhận diện thương hiệu cần được tính cùng kết cấu thùng.
So sánh thùng cánh dơi và thùng kín
| Tiêu chí | Thùng kín | Thùng cánh dơi |
|---|---|---|
| Vị trí lấy hàng | Chủ yếu qua cửa sau hoặc cửa hông nhỏ | Có thể mở rộng một hoặc hai bên hông |
| Bốc dỡ | Phù hợp cách xếp dọc từ cửa | Thuận tiện khi cần tiếp cận nhiều vị trí trong thùng |
| Kết cấu | Ít bộ phận chuyển động | Có cánh, bản lề, khóa và cơ cấu nâng |
| Khối lượng thùng | Phụ thuộc vật liệu và kích thước | Cần tính thêm khối lượng cánh và hệ thống nâng |
| Chi phí | Thường dễ dự toán hơn | Phụ thuộc số cánh, cơ cấu nâng và trang bị |
| Nhu cầu phù hợp | Chở hàng cần che kín | Bốc dỡ bên hông hoặc bán hàng lưu động |
Các kiểu thùng cánh dơi phổ biến

Thùng cánh dơi phục vụ bốc dỡ hàng
Kiểu thùng này ưu tiên khoảng mở lớn, sàn chịu tải phù hợp với hàng thực tế và kết cấu cánh gọn khi đóng. Vị trí chia cánh nên bám theo cách xếp pallet, kiện hàng hoặc điểm giao. Nếu xe thường vào kho có xe nâng, cần kiểm tra chiều cao mở cánh, khoảng trống phía trên và vị trí xe nâng tiếp cận.
Thùng cánh dơi bán hàng lưu động
Xe bán hàng lưu động cần thêm phần công năng bên trong. Quầy, kệ và thiết bị phải được bố trí theo thao tác của người bán, không cản cửa thoát hoặc đường đóng cánh. Tải của tủ, máy, bình chứa và hàng hóa cần được tính cùng tự trọng thùng; không nên hoàn thiện nội thất trước rồi mới kiểm tra tải còn lại.
Thùng mở một bên và mở hai bên
Mở một bên phù hợp khi xe thường đỗ sát lề, chỉ phục vụ một hướng hoặc muốn giảm số bộ phận chuyển động. Mở hai bên cho phạm vi tiếp cận rộng hơn nhưng kết cấu, khóa và hệ thống nâng phức tạp hơn. Với xe bán hàng, hướng mở còn liên quan đến vị trí khách đứng, mái che và quy định dừng đỗ tại nơi vận hành.
| Phương án | Nên cân nhắc khi | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Mở một bên | Giao hàng hoặc bán hàng theo một hướng cố định | Hướng đỗ xe, khoảng mở và bố trí hàng |
| Mở hai bên | Cần tiếp cận hàng từ hai phía | Độ cứng khung, khối lượng cánh và cân bằng khi mở |
| Chia nhiều cánh | Muốn mở từng khoang theo điểm giao | Vị trí cột, bản lề, khóa và kích thước kiện |
| Cánh kết hợp quầy | Bán hàng, trưng bày hoặc phục vụ sự kiện | Chiều cao thao tác, mái che, điện và tải thiết bị |
Cấu tạo thùng cánh dơi xe tải

Khung phụ và khung xương
Khung phụ liên kết thùng với chassis; khung xương giữ sàn, nóc, cột và các cụm bản lề. Vị trí treo cánh chịu lực khác với vách cố định nên cần được gia cường theo thiết kế. Tiết diện khung, khoảng cách thanh và mối liên kết phải được chốt theo chiều dài thùng, kích thước cánh và tải sử dụng.
Cánh mở, bản lề, khóa và gioăng
Cánh mở cần đủ độ cứng để hạn chế võng và giữ bề mặt ổn định khi đóng. Bản lề phải phân bố lực đều dọc theo cạnh cánh. Khóa, chốt giữ và gioăng cần thao tác được từ vị trí an toàn, đồng thời hạn chế nước và bụi đi qua các mép ghép. Chất lượng của một tấm vật liệu tốt không bù được khe hở hoặc bản lề lắp lệch.
Cơ cấu nâng hạ cánh
Cơ cấu nâng có nhiệm vụ đưa cánh lên, giữ cánh ổn định ở vị trí mở và hạ xuống có kiểm soát. Lựa chọn phụ thuộc vào khối lượng cánh, góc mở, nguồn điện, tần suất đóng mở và môi trường sử dụng. Báo giá cần nêu rõ bộ phận nâng, bộ điều khiển, đường dây hoặc đường ống, điểm bảo dưỡng và cơ cấu giữ an toàn.
Sàn, nóc và cửa sau
Sàn phải phù hợp tải tập trung và cách đưa hàng lên xe. Nóc và các mép giao giữa cánh với khung cần được xử lý kín nước. Cửa sau có thể là cửa hai cánh, cửa cuốn hoặc phương án riêng tùy hàng hóa; kích thước cửa nên lấy theo kiện lớn nhất và thiết bị bốc xếp thực tế.
Hệ thống điện và trang bị bên trong
Xe bán hàng lưu động có thể cần đèn, ổ cắm, quạt, tủ, kệ hoặc quầy. Nguồn điện, công suất thiết bị, cách bảo vệ dây và vị trí công tắc phải được xác nhận trước khi thi công. Thiết bị lắp thêm cần được giữ chắc khi xe chạy và không cản thao tác đóng mở cánh.
Bảng thông số kỹ thuật thùng cánh dơi tham khảo
Bảng dưới đây là khung chốt cấu hình, không phải thông số dùng chung cho mọi xe. Kích thước và tải trọng cuối cùng phải dựa trên xe nền, phương án thiết kế và hồ sơ của xe hoàn thiện.
| Hạng mục | Phương án tham khảo | Nội dung phải chốt |
|---|---|---|
| Kích thước thùng | Thiết kế theo xe nền | Dài × rộng × cao lọt lòng và giới hạn tổng thể |
| Số cánh mở | Một bên, hai bên hoặc chia khoang | Chiều dài từng cánh và hướng mở |
| Khung phụ | Thép theo cấu hình | Tiết diện, đà dọc, đà ngang và liên kết chassis |
| Khung xương | Thép hoặc inox theo nhu cầu | Khoảng cách thanh và vị trí gia cường bản lề |
| Sàn | Tôn, inox, gỗ kết hợp hoặc phương án khác | Độ dày, chống trượt và tải tập trung |
| Bề mặt cánh | Tôn, inox, nhôm hoặc tấm aluminium composite | Mặt trong, mặt ngoài, độ dày và hoàn thiện |
| Cơ cấu nâng | Trợ lực hoặc hệ thống nâng phù hợp | Khối lượng cánh, góc mở, nguồn và điều khiển |
| Cửa sau | Hai cánh, cửa cuốn hoặc thiết kế riêng | Kích thước thông thủy, khóa và gioăng |
| Hệ thống điện | Đèn và thiết bị theo cấu hình | Nguồn, công suất, bảo vệ dây và công tắc |
| Phụ kiện | Kệ, quầy, mái che, bậc lên xuống | Tải thiết kế, vị trí lắp và khả năng tháo bảo dưỡng |
Nên chọn vật liệu nào để đóng thùng cánh dơi
Vật liệu cần được chọn theo môi trường làm việc, mức độ vệ sinh, yêu cầu hình thức và tải còn lại. Cánh thùng có diện tích lớn nên khối lượng vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu nâng. Báo giá phải ghi rõ vật liệu dùng cho khung, sàn, mặt trong, mặt ngoài và nóc; tên chung như inox hoặc composite chưa đủ để so sánh hai cấu hình.
| Vật liệu | Ưu điểm | Điểm cần làm rõ | Nhu cầu thường gặp |
|---|---|---|---|
| Tôn mạ kẽm | Chi phí dễ kiểm soát, dễ gia công | Độ dày, lớp mạ và xử lý vị trí cắt hàn | Chở hàng khô thông dụng |
| Inox | Bề mặt sáng, dễ vệ sinh | Mác inox, độ dày và phạm vi sử dụng | Hàng cần vệ sinh thường xuyên |
| Nhôm | Có thể giảm khối lượng ở một số cấu hình | Loại nhôm, liên kết và khả năng chịu va đập | Xe ưu tiên giảm tự trọng thùng |
| Aluminium composite | Bề mặt phẳng, thuận tiện hoàn thiện hình ảnh | Cấu trúc tấm, khung đỡ và vị trí gia cường | Xe bán hàng hoặc trưng bày |
| Cấu hình kết hợp | Tận dụng ưu điểm của từng vật liệu | Ranh giới vật liệu và xử lý chống ăn mòn tiếp xúc | Thùng có yêu cầu riêng theo khu vực |
Chọn xe nền để đóng thùng cánh dơi

Không nên chọn xe chỉ theo tên tải trọng. Cần đối chiếu chiều dài cơ sở, kích thước tổng thể cho phép, khối lượng bản thân, tải còn lại, vị trí bình nhiên liệu, ắc quy và các cụm trên chassis. Cùng một phân khúc nhưng hai model khác nhau có thể cần kích thước thùng và cách bố trí khung phụ khác nhau.
| Nhóm xe | Nhu cầu thường gặp | Ưu tiên khi thiết kế |
|---|---|---|
| Xe tải nhẹ | Bán hàng lưu động, giao hàng trong đô thị | Kiểm soát tự trọng thùng, bán kính quay và kích thước tổng thể |
| Xe tải trung | Phân phối hàng, giao nhiều điểm, chở kiện hoặc pallet | Khoảng mở cánh, sàn và cách bố trí hàng |
| Xe tải nặng | Kho vận, hàng có khối lượng lớn hoặc bốc dỡ bằng thiết bị | Khung phụ, tải tập trung, cơ cấu nâng và điều kiện kho bãi |
| Xe đang sử dụng | Cải tạo từ thùng hiện có | Tình trạng chassis, hồ sơ xe, phần phải tháo và tải còn lại |
Lưu ý: Xe nền nhẹ không đồng nghĩa với việc không thể đóng thùng cánh dơi. Quyết định phải dựa trên kết cấu, kích thước cánh, tải còn lại và phương án thiết kế của chính chiếc xe.
Giá đóng thùng cánh dơi xe tải phụ thuộc vào yếu tố nào

Giá đóng thùng cánh dơi không nên được so sánh bằng một con số tổng khi cấu hình chưa giống nhau. Một báo giá thấp có thể chưa gồm hệ thống nâng, điện, kệ quầy, hoàn thiện bề mặt hoặc phần hồ sơ. Cách so sánh đúng là đặt các báo giá cạnh nhau theo từng hạng mục.
| Yếu tố | Ảnh hưởng đến báo giá | Nội dung cần ghi rõ |
|---|---|---|
| Kích thước thùng | Tăng lượng vật liệu và thời gian gia công | Kích thước lọt lòng và tổng thể |
| Số cánh | Tăng bản lề, khóa, gioăng và điểm gia cường | Một bên, hai bên hoặc chia khoang |
| Vật liệu | Chênh lệch theo mác, độ dày và phạm vi sử dụng | Khung, sàn, cánh, nóc, mặt trong và mặt ngoài |
| Cơ cấu nâng | Phụ thuộc khối lượng cánh và cách điều khiển | Cụm nâng, nguồn, điều khiển và bảo dưỡng |
| Nội thất | Tăng vật tư, điện và thời gian hoàn thiện | Quầy, kệ, đèn, ổ cắm, mái che và thiết bị |
| Hoàn thiện | Phụ thuộc sơn, decal và yêu cầu thẩm mỹ | Phạm vi bề mặt, màu và file thiết kế |
| Hồ sơ và bàn giao | Tùy xe nền và phạm vi công việc | Hạng mục do đơn vị thực hiện và giấy tờ bàn giao |
| Bảo hành | Liên quan phạm vi và điều kiện tiếp nhận | Kết cấu, cơ cấu nâng, điện và phụ kiện |
Quy trình đóng thùng cánh dơi tại Duy Khánh

Quy trình nên chốt cấu hình trước khi gia công. Những thay đổi muộn ở kích thước cánh, quầy kệ hoặc thiết bị điện có thể làm lại phần khung và ảnh hưởng tải trọng dự kiến.
| Bước | Nội dung thực hiện |
|---|---|
| 1. Tiếp nhận nhu cầu | Ghi xe nền, loại hàng, mục đích sử dụng, cách bốc xếp và ngân sách |
| 2. Kiểm tra xe | Đối chiếu chassis, chiều dài cơ sở, hồ sơ và tình trạng thực tế |
| 3. Chốt công năng | Xác định mở một hay hai bên, khoảng mở, cửa sau và trang bị bên trong |
| 4. Chọn vật liệu | Chốt khung, sàn, cánh, nóc, gioăng, khóa và bề mặt hoàn thiện |
| 5. Xác nhận thiết kế | Thống nhất kích thước, tải dự kiến, cơ cấu nâng, phạm vi hồ sơ và tiến độ |
| 6. Gia công kết cấu | Làm khung phụ, khung xương, sàn và các vị trí gia cường |
| 7. Lắp cánh và thiết bị | Lắp bản lề, khóa, gioăng, hệ thống nâng, điện và phụ kiện |
| 8. Kiểm tra và bàn giao | Thử đóng mở, kiểm tra kích thước, độ kín, điện, hồ sơ và hướng dẫn sử dụng |
Cách kiểm tra thùng cánh dơi trước khi nhận xe
Khách hàng nên nghiệm thu trên xe hoàn thiện. Ngoài việc quan sát bề mặt, cần mở từng cánh nhiều lần, thử khóa, kiểm tra khoảng hở và đo kích thước thực tế. Kết quả nên được ghi vào biên bản để có căn cứ xử lý nếu phát hiện điểm chưa đúng cấu hình.
| Hạng mục | Cách kiểm tra | Kết quả cần ghi |
|---|---|---|
| Kích thước | Đo dài, rộng, cao lọt lòng và khoảng mở | Số đo thực tế so với thỏa thuận |
| Khung và mối hàn | Quan sát độ đều, biến dạng và vị trí gia cường | Điểm cần xử lý nếu có |
| Cánh mở | Mở từng cánh, quan sát độ võng và độ đồng đều | Tình trạng nâng, giữ và hạ cánh |
| Bản lề và khóa | Thử nhiều lần tại từng vị trí | Độ chắc, thao tác và dấu lệch |
| Gioăng và độ kín | Kiểm tra mép cánh, nóc, góc và khung cửa | Vị trí hở, thấm hoặc cần chỉnh |
| Sàn | Kiểm tra bề mặt, mép nối, độ võng và chống trượt | Vật liệu, tình trạng và tải thử nếu có thỏa thuận |
| Hệ thống nâng | Thử đủ chu trình, công tắc và cơ cấu giữ | Tốc độ, tiếng động và tình trạng hoạt động |
| Điện và phụ kiện | Thử đèn, ổ cắm, quầy, kệ và bậc lên xuống | Hạng mục hoạt động hoặc cần điều chỉnh |
| Liên kết chassis | Kiểm tra bản mã, bu-lông và khung phụ | Độ chắc và dấu dịch chuyển |
| Hồ sơ bàn giao | Đối chiếu cấu hình, biên bản và bảo hành | Danh sách giấy tờ và phụ kiện đã nhận |
Lưu ý khi sử dụng và bảo dưỡng
Trước khi mở cánh
Đỗ xe trên bề mặt phù hợp, quan sát khoảng trống phía trên và hai bên, đồng thời kiểm tra người hoặc vật cản trong vùng hoạt động. Không mở cánh khi khóa hoặc chốt vẫn còn giữ. Với xe có thiết bị điện hoặc hệ thống nâng, thao tác phải theo hướng dẫn bàn giao.
Trong khi cánh đang mở
Không đứng dưới cánh hoặc dùng cánh làm điểm treo thêm tải nếu cấu hình không được thiết kế cho mục đích đó. Hàng hóa, quầy và kệ phải được giữ ổn định. Khi có gió mạnh hoặc mặt bằng không phù hợp, cần dừng thao tác và đưa cánh về vị trí an toàn.
Kiểm tra định kỳ
Theo dõi bản lề, khóa, gioăng, dây điện, điểm liên kết và bộ phận nâng. Các dấu hiệu như cánh nâng không đều, tụt cánh, phát tiếng động lạ, rò rỉ, khóa khó đóng hoặc khe hở tăng cần được kiểm tra sớm. Chu kỳ bảo dưỡng phải theo linh kiện và hướng dẫn của cấu hình thực tế.
Hồ sơ bàn giao và thông tin cần đối chiếu
Hồ sơ phụ thuộc xe nền, cấu hình thùng, phạm vi cải tạo và quy định áp dụng tại thời điểm thực hiện. Trước khi khai thác, khách hàng cần đối chiếu thùng thực tế với hợp đồng, bản mô tả cấu hình, kết quả nghiệm thu và giấy tờ của xe hoàn thiện. Không nên tự thay đổi kết cấu cánh, khóa hoặc hệ thống nâng sau khi bàn giao.
| Tài liệu hoặc hạng mục | Nội dung cần kiểm tra |
|---|---|
| Hợp đồng và báo giá | Kích thước, vật liệu, số cánh, cơ cấu nâng, phụ kiện, giá và tiến độ |
| Bản mô tả cấu hình | Khung, sàn, cánh, nóc, cửa sau, điện và trang bị bên trong |
| Hồ sơ kỹ thuật | Thông tin phù hợp với xe nền, cấu hình thực tế và phạm vi công việc |
| Biên bản nghiệm thu | Số đo, kết quả thử, lỗi đã xử lý và phụ kiện bàn giao |
| Phiếu bảo hành | Hạng mục, thời hạn, điều kiện và quy trình tiếp nhận |
| Hướng dẫn sử dụng | Trình tự đóng mở, giới hạn vận hành và lịch kiểm tra |
Duy Khánh tiếp nhận yêu cầu đóng thùng cánh dơi như thế nào

Duy Khánh tiếp nhận yêu cầu theo xe nền và mục đích sử dụng thay vì đưa một cấu hình chung cho mọi khách hàng. Khi trao đổi, khách hàng nên gửi ảnh xe, thông tin hàng hóa và cách dùng thùng. Từ đó mới có cơ sở xác định kích thước, vật liệu, số cánh, cơ cấu nâng và phần trang bị cần đưa vào báo giá.
Báo giá nên tách rõ phần kết cấu thùng, hệ thống nâng, điện, nội thất, hoàn thiện bề mặt, hồ sơ và bảo hành. Cách trình bày này giúp khách hàng biết hạng mục nào đã bao gồm, hạng mục nào là lựa chọn thêm và hạn chế phát sinh khi xe đã vào xưởng.
Câu hỏi thường gặp
Xe tải cũ có thể cải tạo sang thùng cánh dơi hay không?
Có thể xem xét, nhưng cần kiểm tra tình trạng chassis, kích thước xe, hồ sơ hiện có và tải còn lại. Không nên tháo thùng cũ hoặc đặt vật tư trước khi chốt phương án kỹ thuật.
Nên làm thùng mở một bên hay hai bên?
Mở một bên phù hợp tuyến sử dụng cố định và cấu hình gọn hơn. Mở hai bên hữu ích khi cần tiếp cận hàng từ nhiều phía. Lựa chọn cuối cùng phụ thuộc nơi đỗ xe, cách xếp hàng và tải của hệ thống cánh.
Thùng cánh dơi có chống mưa được không?
Khả năng hạn chế nước phụ thuộc vào nóc, gioăng, mép cánh, khung cửa và chất lượng lắp ráp. Khi nhận xe nên thử tại các vị trí dễ thấm, thay vì chỉ quan sát bề mặt.
Cơ cấu nâng cánh cần bảo dưỡng như thế nào?
Cần kiểm tra theo loại linh kiện được lắp trên xe. Những vị trí thường phải theo dõi gồm điểm liên kết, bản lề, chốt giữ, dây hoặc đường dẫn, nguồn điện và tình trạng nâng hạ thực tế.
Đóng thùng cánh dơi có làm giảm tải trọng chở hàng không?
Có thể. Khung, cánh, cơ cấu nâng, quầy kệ và thiết bị làm tăng khối lượng bản thân. Tải được phép chở sau khi hoàn thiện phải đọc trên hồ sơ của chiếc xe, không lấy theo quảng cáo của xe nền.
Thời gian đóng thùng mất bao lâu?
Thời gian phụ thuộc vật liệu, số cánh, cơ cấu nâng, nội thất và phạm vi hồ sơ. Mốc bàn giao chỉ nên chốt sau khi hai bên xác nhận cấu hình và tình trạng xe nền.
Nhận tư vấn và báo giá đóng thùng cánh dơi
Để Duy Khánh kiểm tra cấu hình và báo giá sát nhu cầu, khách hàng nên gửi đủ thông tin về xe nền, hàng hóa, vị trí mở cánh, kích thước mong muốn và trang bị bên trong. Với xe đang sử dụng, nên gửi thêm ảnh chassis, thùng hiện tại và giấy tờ liên quan để kỹ thuật đánh giá trước.
| Nhóm thông tin | Dữ liệu cần gửi |
|---|---|
| Xe nền | Hãng, model, năm sản xuất, chiều dài cơ sở, ảnh xe, hồ sơ và nơi đăng ký xe |
| Hàng hóa | Loại hàng, khối lượng, kích thước kiện và tải tập trung |
| Công năng và cánh mở | Bốc dỡ, bán hàng hoặc trưng bày; mở một bên, hai bên hay chia khoang |
| Kích thước | Dài × rộng × cao lọt lòng và kích thước cửa sau |
| Vật liệu | Khung, sàn, mặt trong, mặt ngoài, nóc và yêu cầu vệ sinh |
| Trang bị | Cơ cấu nâng, điện, quầy, kệ, đèn, mái che, bậc và nhận diện |
Thông tin càng rõ, báo giá càng sát: Một báo giá đầy đủ phải cho biết thùng lắp trên xe nào, kích thước bao nhiêu, dùng vật liệu gì, mở mấy cánh, cơ cấu nâng nào, có những phụ kiện gì, phạm vi hồ sơ ra sao và điều kiện bảo hành cụ thể.
